Tiếng Việt | English | Mobile
Thứ tư, 25/10/2017 - 15:21

TB tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2018 đợt 1 tại Học viện Tài chính
Số: 1048/TB-HVTC Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ”; Quyết định số 399/QĐ-HVTC ngày 04/5/2015 của Giám đốc Học viện Tài chính về việc ban hành quy định Đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Tài chính; Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh trình độ thạc sĩ dự kiến năm 2018. Học viện Tài chính thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ đợt 01 năm 2018 như sau:

1. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến

TT

Chuyên ngành

Mã số

Chỉ tiêu dự kiến

1

Tài chính - Ngân hàng

60.34.02.01

150

2

Kế toán 

60.34.03.01

100

3

Quản lý kinh tế

60.34.04.10

50

2. Hình thức và thời gian đào tạo

2.1. Hình thức đào tạo: chính quy.                

2.2. Thời gian đào tạo: 2,0 năm.

3. Hình thức và môn thi  tuyển sinh

3.1.Hình thức tuyển sinh: thi tuyển.  

3.2. Các môn thi tuyển sinh:

- Môn chủ chốt của chuyên ngành:

+ Tài chính – Ngân hàng: đối với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.

+ Kế toán: đối với chuyên ngành Kế toán.

+ Quản lý tài chính công: đối với chuyên ngành Quản lý kinh tế.

- Môn không chủ chốt: Những Nguyên Lý cơ bản của CNMLN.

- Môn ngoại ngữ: Tiếng Anh (Bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam).  

Thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn thi môn tiếng Anh:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng tiếng Anh, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Ngôn ngữ Anh;

d) Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh (được quy định tại Phụ lục 01 của Thông báo này) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày hết hạn nộp hồ sơ, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.

4. Điều kiện dự thi

4.1. Điều kiện văn bằng:

a) Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ;

b) Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định của Học viện Tài chính;

c) Đã tốt nghiệp đại học ngành khác (đối với thí sinh đăng ký dự thi chuyên ngành quản lý kinh tế) với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định của Học viện Tài chính;

d) Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

Ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần, ngành khác với chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ được quy định tại Phụ lục 02 của Thông báo này.

4.2. Học bổ sung kiến thức:

Người có bằng đại học ngành đúng, ngành phù hợp (nhưng khác nhau từ 10% trở lên tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành ở trình độ đại học), Người có bằng đại học ngành đúng, ngành phù hợp nhưng đã tốt nghiệp từ 5 năm trở lên (tính từ ngày cấp bằng đến ngày hết hạn nộp hồ sơ); người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần; ngành khác (đối với chuyên ngành quản lý kinh tế) với ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ phải học bổ sung kiến thức ngành của chương trình đại học trước khi dự thi. Học viên phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với hệ đại học. (Quy định cụ thể về học bổ sung kiến thức tại Phụ lục 03 của Thông báo này).

4.3. Điều kiện thâm niên công tác

a)Thí sinh đã tốt nghiệp đại học (dưới 5 năm) thuộc ngành đúng, phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại được dự thi sau khi đã tốt nghiệp và được cấp chứng chỉ bổ sung kiến thức ngành, chuyên ngành của Học viện Tài chính.

b)Trường hợp người có bằng tốt nghiệp ngành khác đăng ký dự thi chuyên ngành Quản lý kinh tế phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi.

4.4.Điều kiện về lý lịch

Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

4.5.Điều kiện về sức khoẻ

Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học Học viện Tài chính sẽ xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tùy tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của chuyên ngành đào tạo.

4.6. Điều kiện về hồ sơ:

Thí sinh dự thi phải nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Học viện Tài chính.

5. Đối tượng và chính sách ưu tiên

5.1. Đối tượng ưu tiên:

a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b) Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;

đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại Điểm a;

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

5.2. Mức ưu tiên:

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn tiếng Anh (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt của chuyên ngành.

6. Kế hoạch tuyển sinh

6.1. Học bổ sung kiến thức:

Thời gian đăng ký học

Từ 06/11/2017 đến 27/11/2017

Đối với lớp học các buổi tối trong tuần

Từ 06/11/2017 đến 24/11/2017

Đối với lớp học thứ bảy và chủ nhật

Địa điểm đăng ký học

Phòng 405 khoa SĐH – HVTC, 53E Phan Phù Tiên, Đống Đa, Hà Nội

Thời gian học BSKT

Từ 27/11/2017 đến 12/01/2018

Đối với lớp học các buổi tối trong tuần

Từ 25/11/2017 đến 12/01/2018

Đối với lớp học thứ bảy và chủ nhật

Thời gian thi các học phần

Từ 13/01/2018 đến 14/01/2018

Chuyên ngành: TC – NH và Kế toán

Từ 03/02/2018 đến 04/02/2018

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Thời gian nhận chứng chỉ

Từ 03/03/2018 đến 04/03/2018

Cả ngày thứ bảy và chủ nhật

6.2. Ôn thi tuyển sinh:

Thời gian đăng ký ôn thi

Từ 01/12/2017 đến 15/12/2017

Địa điểm đăng ký ôn thi

Phòng 405 khoa SĐH – HVTC, 53E Phan Phù Tiên, Đống Đa, Hà Nội

Thời gian học ôn thi

Từ 16/12/2017 đến 17/3/2018

Đối với lớp học thứ bảy và chủ nhật

Từ 11/12/2017 đến 17/3/2018

Đối với lớp học các buổi tối trong tuần

6.3. Thời gian phát hành, nhận hồ sơ tuyển sinh

Thời gian phát hành hồ sơ

Từ 01/12/2017 đến 31/01/2018

Tại phòng 204, 405 khoa SĐH – HVTC, 53E Phan Phù Tiên, Đống Đa, Hà Nội

Thời gian nhận hồ sơ

Từ 15/01/2018 đến 04/03/2018

6.4. Thời gian và địa điểm thi

Thời gian thi tuyển sinh

Dự kiến các ngày 24/03/2018 và 25/03/2018

Địa điểm thi

Học viện Tài chính (phường Đức Thắng – quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội)

Lịch thi dự kiến

Sáng ngày 24/03/2018

Nhận thẻ dự thi, nghe phổ biến qui chế thi

Chiều ngày 24/03/2018

Thi môn: Chủ chốt của chuyên ngành

Sáng ngày 25/03/2018

Thi môn: Không chủ chốt

Chiều ngày 25/03/2018

Thi môn: Tiếng Anh

6.5. Thời gian công bố kết quả tuyển sinh và khai giảng khóa học

Công bố kết quả tuyển sinh

Dự kiến từ ngày 15/04/2018 đến ngày 16/04/2018

Nhập học và khai giảng

Dự kiến từ ngày 06/05/2018 đến ngày 07/05/2018

Ghi chú:

                - Đối với các thí sinh có giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học (chưa được cấp bằng đại học), nếu trúng tuyển phải nộp bằng tốt nghiệp đại học về khoa sau đại học – Học viện Tài chính chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày ký quyết định trúng tuyển, nếu không nộp, Học viện sẽ xoá tên khỏi danh sách.

- Đối với các thí sinh phải học bổ sung kiến thức:

+ Khi đến đăng ký học bổ sung mang theo bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học (bản foto có công chứng) để đối chiếu.Lịch học các học phần bổ sung xem trên Website: www. hvtc.edu.vn hoặcwww.sdh-aof.edu.vn

+ Địa điểm thi các học phần bổ sung kiến thức; nhận chứng chỉ bổ sung kiến thức tại Học viện Tài chính, 53E Phan Phù Tiên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

+ Nộp hồ sơ vào các ngày 03/03/2018 và 04/03/2018.

                -Mỗi Thí sinh chỉ được phép đăng ký dự thi vào 01 chuyên ngành, Học viện Tài chính chỉ nhận hồ sơ tuyển sinh theo mẫu do Học viện phát hành tại kỳ thi tuyển sinh năm 2018 đợt 01.

                - Lịch thi chính thức và danh sách thí sinh dự thi sẽ được đăng tải trên website: www. hvtc.edu.vn hoặc www.sdh-aof.edu.vn (trước ngày thi 3 tuần). Trường hợp có sai sót về thông tin của thí sinh dự thi, thí sinh phải báo về khoa Sau đại học để kịp thời sửa chữa trước khi thi. Khi đi thi, thí sinh phải mang theo chứng minh thư nhân dân.

- Học viện Tài chính sẽ thông báo kết quả tuyển sinh trên website: www. hvtc.edu.vn hoặcwww.sdh-aof.edu.vn và niêm yết tại bảng tin Khoa Sau đại học.

Mọi thông tin chi tiết khác xem trên Website của Học viện Tài chính, Website của khoa Sau đại học, Bảng tin Khoa Sau đại học hoặc liên hệ theo số máy: 02437338678; 02437338679.

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ

TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ 3/6 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC

DÙNG TRONG TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

 

Tiếng Anh

Cấp độ (CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

3/6 (Khung VN)

4.5

450   PBT 133   CBT   45   iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B1

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

 

PHỤ LỤC SỐ 02

NGÀNH ĐÚNG, NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN VÀ NGÀNH KHÁC

 VỚI CHUYÊN NGÀNH ĐĂNG KÝ DỰ THI ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

 

TT

Chuyên ngành

Ngành (chuyên ngành) tốt nghiệp đại học

1

Tài chính – Ngân hàng

1.1

Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Các chuyên ngành của Học viện Tài chính: Quản lý tài chính công; Thuế; Tài chính Bảo hiểm; Hải quan; Tài chính quốc tế; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Định giá tài sản và Kinh doanh bất động sản; Kinh doanh chứng khoán; Phân tích chính sách tài chính; Đầu tư tài chính.

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng của các trường đại học khác;

1.2

Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, nhóm ngành Quản trị - Quản lý) của Học viện Tài chính và của các trường đại học khác.

- Các chuyên ngành: Tin học Tài chính kế toán; Tiếng Anh Tài chính - Kế toán; Kinh tế các nguồn lực tài chính; Kinh tế đầu tư tài chính; Kinh tế luật của Học viện Tài chính.

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học của các trường đại học khác.

- Các chuyên ngành thuộc khối ngành An ninh, Quốc phòng: Hậu cần công an nhân dân, Hậu cần quân sự.

2

Kế toán

2.1

Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Các chuyên ngành của Học viện Tài chính: Kế toán doanh nghiệp; Kiểm toán; Kế toán công.

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán của các trường đại học khác.

2.2

Chuyên ngành gần

Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm của Học viện Tài chính.

Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, nhóm ngành Quản trị - Quản lý) của các trường đại học khác.

- Các chuyên ngành: Tin học Tài chính kế toán; Tiếng Anh Tài chính - Kế toán; Kinh tế các nguồn lực tài chính; Kinh tế đầu tư tài chính; Kinh tế luật của Học viện Tài chính.

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học của các trường đại học khác.

- Các chuyên ngành thuộc khối ngành An ninh, Quốc phòng: Hậu cần công an nhân dân, Hậu cần quân sự.

3

Quản lý kinh tế

3.1

Chuyên ngành đúng và phù hợp

Các ngành, chuyên ngành: Khoa học quản lý; Quản trị nhân lực; Hệ thống thông tin quản lý; Quản trị văn phòng; Quản lý tài chính công; Quản trị doanh nghiệp.

3.2

Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành của Học viện Tài chính: Tài chính Bảo hiểm; Thuế; Hải quan; Tài chính quốc tế; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Định giá tài sản và Kinh doanh bất động sản; Kinh doanh chứng khoán; Phân tích chính sách tài chính; Đầu tư tài chính.

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng của các trường đại học khác;

- Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán) của Học viện Tài chính và của các trường đại học khác.

- Các chuyên ngành: Tiếng Anh Tài chính - Kế toán; Kinh tế các nguồn lực tài chính; Kinh tế đầu tư tài chính; Kinh tế luật của Học viện Tài chính.

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học của các trường đại học khác.

- Các chuyên ngành thuộc khối ngành An ninh, Quốc phòng: Hậu cần công an nhân dân, Hậu cần quân sự.

3.3

Chuyên ngành khác

Ngoài các ngành và chuyên ngành đã nêu ở trên

 

PHỤ LỤC 03

QUY ĐỊNH HỌC BỔ SUNG KIẾN THỨC CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG

 DỰ THI CAO HỌC NĂM 2018 ĐỢT 01 CỦA HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

 

A. ĐĂNG KÝ DỰ THI CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Chuyên ngành tốt nghiệp

đại học

Số học phần và thời lượng hoc BSKT

Số học phần

Thời lượng

Chuyên ngành đúng, phù hợp nhưng khác nhau trên 10% tổng số tiết học hoặc ĐVHT hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành

Quản lý tài chính đơn vị sử dụng NSNN

3 tín chỉ

Tài chính doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản trị ngân hàng thương mại

3 tín chỉ

Chuyên ngành đúng, phù hợp nhưng đã tốt nghiệp từ 5 năm trở lên

Quản lý tài chính đơn vị sử dụng NSNN

3 tín chỉ

Tài chính doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản trị ngân hàng thương mại

3 tín chỉ

Các chuyên ngành thuộc ngành Kế toán của HVTC và các trường khác

Quản lý tài chính đơn vị sử dụng NSNN

3 tín chỉ

Tài chính doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản trị ngân hàng thương mại

3 tín chỉ

Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành: Kinh doanh, Quản trị - Quản lý

Quản lý tài chính đơn vị sử dụng NSNN

3 tín chỉ

Tài chính doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản trị ngân hàng thương mại

3 tín chỉ

Đầu tư tài chính

3 tín chỉ

Quản lý thuế

3 tín chỉ

Các chuyên ngành: Hậu cần công an nhân dân, Hậu cần quân sự.

Quản lý tài chính đơn vị sử dụng NSNN

3 tín chỉ

Tài chính doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản trị ngân hàng thương mại

3 tín chỉ

Quản lý thuế

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

Các chuyên ngành: Tin học Tài chính kế toán; Tiếng Anh Tài chính - Kế toán; Kinh tế các nguồn lực tài chính; Kinh tế đầu tư tài chính; Kinh tế luật của Học viện Tài chính.

Quản lý tài chính đơn vị sử dụng NSNN

3 tín chỉ

Tài chính doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản trị ngân hàng thương mại

3 tín chỉ

Định giá tài sản

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học: Kinh tế học, kinh tế chính trị, kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế vận tải, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên của các trường đại học khác

Quản lý tài chính đơn vị sử dụng NSNN

3 tín chỉ

Tài chính doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản trị ngân hàng thương mại

3 tín chỉ

Đầu tư tài chính

3 tín chỉ

Quản lý thuế

3 tín chỉ

Định giá tài sản

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

B. ĐĂNG KÝ DỰ THI CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

Chuyên ngành tốt nghiệp

đại học

Số học phần và thời lượng hoc BSKT

Số học phần

Thời lượng

Chuyên ngành đúng, phù hợp nhưng khác nhau trên 10% tổng số tiết học hoặc ĐVHT hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành

Kế toán tài chính

3 tín chỉ

Kế toán quản trị

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

Chuyên ngành đúng, phù hợp nhưng đã tốt nghiệp từ 5 năm trở lên

Kế toán tài chính

3 tín chỉ

Kế toán quản trị

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

Các chuyên ngành thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng của HVTC và các trường khác

Kế toán tài chính

3 tín chỉ

Kế toán quản trị

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành: Kinh doanh, Quản trị - Quản lý

 

Kế toán tài chính

3 tín chỉ

Kế toán quản trị

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

Kiểm toán

3 tín chỉ

Chuẩn mực kế toán Quốc tế

3 tín chỉ

Các chuyên ngành: Hậu cần công an nhân dân, Hậu cần quân sự.

Kế toán tài chính

3 tín chỉ

Kế toán quản trị

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

Chuẩn mực kế toán Quốc tế

3 tín chỉ

Tổ chức công tác kế toán trong DN

3 tín chỉ

Các chuyên ngành: Tin học Tài chính kế toán; Tiếng Anh Tài chính - Kế toán; Kinh tế các nguồn lực tài chính; Kinh tế đầu tư tài chính; Kinh tế luật của Học viện Tài chính.

Kế toán tài chính

3 tín chỉ

Kế toán quản trị

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

Chuẩn mực kế toán Quốc tế

3 tín chỉ

Đại cương về kế toán tập đoàn

3 tín chỉ

Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học: Kinh tế học, kinh tế chính trị, kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế vận tải, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên của các trường đại học khác

Kế toán tài chính

3 tín chỉ

Kế toán quản trị

3 tín chỉ

Phân tích tài chính DN

3 tín chỉ

Đại cương về kế toán tập đoàn

3 tín chỉ

Kiểm toán

3 tín chỉ

Chuẩn mực kế toán Quốc tế

3 tín chỉ

Tổ chức công tác kế toán trong DN

3 tín chỉ

 

 

C. ĐĂNG KÝ DỰ THI CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Chuyên ngành tốt nghiệp

đại học

Số học phần và thời lượng hoc BSKT

Số học phần

Thời lượng

Chuyên ngành đúng, phù hợp nhưng khác nhau trên 10% tổng số tiết học hoặc ĐVHT hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành

Quản lý nhà nước về kinh tế

3 tín chỉ

Quản lý Tài chính công

3 tín chỉ

Quản trị doanh nghiệp

3 tín chỉ

Chuyên ngành đúng, phù hợp nhưng đã tốt nghiệp từ 5 năm trở lên

Quản lý nhà nước về kinh tế

3 tín chỉ

Quản lý Tài chính công

3 tín chỉ

Quản trị doanh nghiệp

3 tín chỉ

Các chuyên ngành: Tài chính Bảo hiểm; Thuế; Hải quan; Tài chính quốc tế; Tài chính DN; Ngân hàng; Định giá TS và Kinh doanh BĐS; Kinh doanh chứng khoán; Phân tích chính sách tài chính; Đầu tư tài chính của HVTC và các trường đại học khác;

Quản trị học

3 tín chỉ

Quản lý nhà nước về kinh tế

3 tín chỉ

Quản lý Tài chính công

3 tín chỉ

Quản trị doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản lý tài sản công

3 tín chỉ

Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán) của Học viện Tài chính và các trường đại học khác.

Quản trị học

3 tín chỉ

Quản lý nhà nước về kinh tế

3 tín chỉ

Quản lý Tài chính công

3 tín chỉ

Quản trị doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản lý tài sản công

3 tín chỉ

Các chuyên ngành: Tiếng Anh Tài chính - Kế toán; Kinh tế các nguồn lực tài chính; Kinh tế đầu tư tài chính; Kinh tế luật của Học viện Tài chính và các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học của các trường đại học khác.

Quản trị học

3 tín chỉ

Quản lý nhà nước về kinh tế

3 tín chỉ

Quản lý Tài chính công

3 tín chỉ

Quản trị doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản lý tài sản công

3 tín chỉ

Các chuyên ngành thuộc khối ngành An ninh, Quốc phòng: Hậu cần công an nhân dân, Hậu cần quân sự.

 

 

Quản trị học

3 tín chỉ

Quản lý nhà nước về kinh tế

3 tín chỉ

Quản lý Tài chính công

3 tín chỉ

Quản trị doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản lý tài sản công

3 tín chỉ

Các chuyên ngành khác

 

 

 

 

 

 

 

 

Kinh tế học vi mô

3 tín chỉ

Kinh tế học vĩ mô

3 tín chỉ

Kinh tế học công cộng

3 tín chỉ

Kinh tế quốc tế

3 tín chỉ

Kinh tế đầu tư

3 tín chỉ

Khoa học quản lý

3 tín chỉ

Quản trị học

3 tín chỉ

Quản lý nhà nước về kinh tế

3 tín chỉ

Quản trị doanh nghiệp

3 tín chỉ

Quản lý Tài chính công

3 tín chỉ

Khoa Sau Đại học
Số lần đọc: 855
Các bài đã đăng