Tìm
English
Thứ tư, 01/06/2022 - 15:33

Hướng dẫn Bình xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng năm học 2021 - 2022
Số: 551/HD-HVTC ngày 30 tháng 5 năm 2022

Căn cứ vào Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

Căn cứ vào Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BNV ngày 09/11/2020 của Bộ Nội vụ về việc bãi bỏ khoản 7 Điều 2 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Công văn số 5951/BTC-TĐKT ngày 23/5/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn tổng kết công tác TĐ-KT đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Công văn số 13172/BTC-TĐKT ngày 18/11/2021 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tổng kết công tác Thi đua, khen thưởng năm 2021 đối với các đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp, hiệp hội thuộc tuyến khen thưởng Bộ;

Thực hiện kế hoạch năm học 2021 - 2022, thừa lệnh Giám đốc Học viện, Văn phòng Học viện - Thường trực Hội đồng TĐ-KT Học viện hướng dẫn các đơn vị tổ chức bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng năm học như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG

- Cán bộ, viên chức, người lao động đang công tác tại Học viện;

- Tập thể từ cấp Bộ môn, Phòng trở lên.

II. NỘI DUNG

1. Bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Việc xét thi đua, khen thưởng phải dựa trên kết quả đánh giá thành tích đạt được trên các mặt công tác của năm học.

Về điều kiện sáng kiến hoặc đề tài NCKH: sáng kiến, đề tài NCKH được sử dụng làm căn cứ đề nghị về thi đua, khen thưởng là sáng kiến đã được Hội đồng xét sáng kiến cấp tương ứng công nhận hoặc Hội đồng nghiệm thu đề tài đánh giá và thông qua.

1.1. Danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua:

a. Danh hiệu "Lao động tiên tiến":

* Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

- Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

Lưu ý:

+ Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

+ Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

+ Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

  + Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, đề nghị tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ).

+ Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

* Xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

  + Hoàn thành tốt trở lên các nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

  + Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

  + Có trên 50% cá nhân trong đơn vị đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

+ Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu "Lao động tiên tiến";

- Có sáng kiến hoặc đề tài NCKH được công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng và nêu gương từ cấp cơ sở (Cấp Học viện) trở lên.”

* Lưu ý: Tỷ lệ cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" không vượt quá 15%  trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" của đơn vị.

c. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính" được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

- Có sáng kiến cấp Bộ hoặc đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Ngành trở lên trong thời gian đề nghị; được công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng và nêu gương trong Bộ, Ngành.

Lưu ý: Không đề nghị xét tặng đối với các trường hợp trong thời gian xét tặng đã được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương” các loại.

d. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc" được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành, vào đúng 2 năm học: 2017-2018 và năm 2020-2021;

- Năm học 2021-2022 đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở";

- Có ít nhất 01 sáng kiến hoặc đề tài NCKH được áp dụng trong thực tiễn, đạt hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc và được Bộ xét duyệt, công nhận.

e. Danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc"

  Được lựa chọn trong số các tập thể được đánh giá, xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" theo thứ tự tiêu biểu xuất sắc từ cao xuống thấp. Hội đồng Thi đua - khen thưởng Học viện sẽ xem xét, lựa chọn không quá 60% các tập thể đạt danh hiệu "Tập thể Lao động tiên tiến" để đề nghị Hội đồng TĐ-KT Bộ Tài chính xét, công nhận danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc".

  1.2. Hình thức khen thưởng và tiêu chuẩn

  a. Tặng “Giấy khen”

  * Giấy khen tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.

* Giấy khen tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Tập thể:

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

+ Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;

+ Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

- Cá nhân:

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

+ Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

b. Hình thức "Bằng khen của Bộ trưởng"

  * Được lựa chọn xét tặng cho cá nhân có 02 năm liên tục Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến, đề tài NCKH được công nhận áp dụng hiệu quả và nêu gương trong phạm vi cơ sở.”

  * Được lựa chọn xét tặng cho tập thể có 02 năm liên tục "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ", nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật.

Lưu ý: Không đề nghị xét tặng đối với các trường hợp trong thời gian xét tặng đã được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Bộ trưởng”, “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương” các loại.

  c. Hình thức "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ"

  * Được lựa chọn xét tặng cho cá nhân đã được tặng Bằng khen Bộ trưởng và 05 năm tiếp theo trở lên (tính từ thời điểm được tặng Bằng khen Bộ trưởng) liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến, đề tài NCKH được công nhận mang lại hiệu quả, áp dụng và nêu gương trong phạm vi cấp cơ sở.

  * Được lựa chọn xét tặng cho tập thể đã được tặng Bằng khen Bộ trưởng và 05 năm tiếp theo trở lên (tính từ thời điểm được tặng Bằng khen Bộ trưởng) liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ hoặc 02 lần được tặng Bằng khen của Bộ trưởng và tương đương.

Lưu ý: Không đề nghị xét tặng đối với trường hợp trong thời gian xét tặng đã được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương” các loại.

  d. "Huân chương Lao động" hạng ba:

  * Được lựa chọn xét tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã được tặng thưởng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" và 05 năm tiếp theo trở lên (tính từ thời điểm được tặng Bằng khen Thủ tướng) liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến, đề tài NCKH được công nhận mang lại hiệu quả, áp dụng, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong Bộ, Ngành.

  * Được lựa chọn xét tặng cho tập thể có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" và 05 năm tiếp theo trở lên (tính từ thời điểm được tặng Bằng khen Thủ tướng) liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, Ngành hoặc 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, Ngành và 01 Bằng khen cấp Bộ, Ngành.

Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua, trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng khen cấp Bộ và tương đương.

  e. "Huân chương Lao động" hạng nhì:

  * Được lựa chọn xét tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã được tặng thưởng "Huân chương Lao động" hạng ba và 05 năm tiếp theo trở lên (tính từ thời điểm được tặng Huân chương Lao động hạng ba) liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 03 sáng kiến, đề tài NCKH được công nhận mang lại hiệu quả, áp dụng, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong Bộ, Ngành.

  * Được lựa chọn xét tặng cho tập thể đã được tặng thưởng "Huân chương Lao động" hạng ba và 05 năm tiếp theo trở lên (tính từ thời điểm được tặng Huân chương Lao động hạng ba) liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, Ngành hoặc có 03 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, Ngành.

Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua, trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng khen cấp Bộ và tương đương.

  f. "Huân chương Lao động" hạng nhất:

  * Được lựa chọn xét tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã được tặng thưởng "Huân chương Lao động" hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên (tính từ thời điểm được tặng Huân chương Lao động hạng nhì) liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến, đề tài NCKH được công nhận mang lại hiệu quả cao, áp dụng, phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc.

  * Được lựa chọn xét tặng cho tập thể đã được tặng thưởng "Huân chương Lao động" hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên (tính từ thời điểm được tặng Huân chương Lao động hạng nhì) liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, Ngành hoặc có 04 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, Ngành.

Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua, trong thời gian đó có 03 lần được tặng Bằng khen cấp Bộ và tương đương.

  2. Một số nội dung cần lưu ý:

  - Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức, mức hạng khen theo quy định. Trong báo cáo phải ghi cụ thể số quyết định, ngày, tháng, năm được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tập thể, cá nhân đề nghị khen của cấp có thẩm quyền; số quyết định (Thông báo), ngày, tháng, năm được công nhận sáng kiến, đề tài NCKH.

  - Thời gian để đề nghị khen thưởng được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập thành tích trong quyết định thì tính theo thời gian ban hành quyết định.

  - Trong 1 năm học, không đề nghị xét tặng 2 hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho một tập thể hoặc một cá nhân.

- Trong 1 năm học, không đề nghị Bộ xét: vừa đề nghị “Bằng khen Bộ trưởng” vừa “Chiến sĩ thi đua Ngành” đối với cá nhân.

-  Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu (Cờ thi đua của chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc) yêu cầu phải có biên bản họp, kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng TĐ-KT đơn vị. Riêng đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có tỷ lệ đồng ý đạt từ 90% trở lên.

  - Các danh hiệu và hình thức TĐ-KT khác (Huân chương các loại, Bằng khen của TTCP, danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính, Cờ thi đua…) Hội đồng TĐ-KT đơn vị tự quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc lựa chọn 02 hình thức (bỏ phiếu hoặc biểu quyết). Riêng đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Ngành” phải có tỷ lệ đồng ý đạt từ 90% trở lên, các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác tỷ lệ đồng ý phải đạt từ 70% trở lên.

  3. Quy định Hội đồng thi đua, khen thưởng đơn vị:

  - Đối với các Khoa có Bộ môn, các Viện có Phòng: Căn cứ quy mô, cơ cấu tổ chức để thành lập Hội đồng, bao gồm: Trưởng đơn vị là Chủ tịch Hội đồng, Chủ tịch công đoàn là Phó chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng là Phó trưởng đơn vị, Bí thư Chi bộ, Bí thư Đoàn Thanh niên (nếu có), Trưởng, Phó bộ môn (đối với các Khoa có Bộ môn); Trưởng, Phó phòng (Đối với các Viện).

  - Đối với các đơn vị không thuộc đối tượng trên: Không thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng đơn vị, việc bình xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng được thực hiện công khai trong toàn thể đơn vị.

  4. Quy định về hồ sơ:

  4.1. Thời gian nhận hồ sơ:

  - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trước ngày 12/7/2022.

  - Địa điểm: Văn phòng Học viện (Phòng 105, nhà Hiệu Bộ).

  - Tất cả hồ sơ không xây dựng theo mẫu, không đầy đủ hoặc gửi về sau ngày 12/7/2022, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện sẽ không xét duyệt, Trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước tập thể đơn vị mình và Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện.

  4.2. Yêu cầu về hồ sơ, mẫu báo cáo:

  - Hồ sơ của các đơn vị được lập thành 02 bộ theo đúng mẫu quy định tại hướng dẫn này (Mẫu lấy trên website của Học viện): 01 bộ gửi thành viên Hội đồng TĐ-KT Học viện (phụ trách đơn vị) và 01 bộ gửi về Văn phòng Học viện. Hồ sơ bao gồm:

  - Biên bản họp bình xét thi đua, khen thưởng của đơn vị và của Hội đồng thi đua, khen thưởng đơn vị đối với các Khoa, Viện.

  - Biên bản kiểm phiếu.

  - Danh sách bình xét thi đua, khen thưởng của tập thể và cá nhân được xếp theo thứ tự thành tích từ cao xuống thấp và theo từng bộ môn đối với Khoa, theo từng phòng đối với Viện (Mẫu 01, 02).

  - Báo cáo thành tích tập thể, cá nhân (Mẫu 03, 04).

  - Minh chứng kèm theo báo cáo thành tích quy định như sau:

+ Nếu là đề tài NCKH: Nộp kết luận nghiệm thu đề tài và Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của kết quả đề tài.

  + Nếu là sáng kiến, giải pháp: Nộp bản báo cáo sáng kiến đã được Hội đồng sáng kiến Học viện công nhận.

Lưu ý:

- Báo cáo thành tích tập thể/cá nhân: Yêu cầu báo cáo phải viết đầy đủ các mục, tiểu mục như hướng dẫn, cần tập trung nêu rõ thành tích nổi bật phù hợp với mức trình khen, thành tích không viết theo cách liệt kê công việc đã làm được mà phải viết được ra kết quả cụ thể, có bảng số liệu để phân tích, đánh giá, đối chiếu.

- Về dung lượng Báo cáo thành tích khen cấp Bộ, Nhà nước:

+ Đối với tập thể: Báo cáo thành tích trình Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động; Cờ thi đua của Chính phủ: từ 15-25 trang;

+ Đối với cá nhân: Báo cáo thành tích trình Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động: từ 10-20 trang;

+ Các trường hợp đề nghị Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Anh hùng Lao động: từ 20-30 trang.

Trên đây là hướng dẫn bình xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng năm học được áp dụng từ năm học 2021 - 2022. Đề nghị các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đúng quy trình và đảm bảo tiến độ về thời gian. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo bằng văn bản về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (Văn phòng Học viện) xem xét, giải quyết./.

Văn phòng Học viện
Số lần đọc: 3408
Thông báo

Danh sách liên kết