HOẠT ĐỘNG QUA ẢNH
Ảnh-03-02-2015-08-img0 Ảnh-03-02-2015-08-img1 Ảnh-03-02-2015-08-img2 Ảnh-03-02-2015-08-img3 Ảnh-03-02-2015-08-img4 Ảnh-03-02-2015-08-img5 Ảnh-02-02-2015-22-img0 Ảnh-02-02-2015-22-img1 Ảnh-02-02-2015-22-img2 Ảnh-31-01-2015-17-img0
CH-NCS Bộ môn TCDN
Thứ sáu, 30/01/2015 - 10:24

BÁO CÁO TÌNH HÌNH NCS ĐANG SINH HOẠT CHUYÊN MÔN TẠI BỘ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Bộ môn TCDN là một trong những Bộ môn lớn của Học viện Tài chính với lực lượng giáo viên đông đảo gồm 27 giảng viên; trong đó có 26 giảng viên cơ hữu và 1 giảng viên kiêm chức. Bộ môn TCDN là bộ môn lớn nhất trong Khoa TCDN với số lượng giảng viên chiếm 58% số lượng giảng viên toàn Khoa. Tính đến nay, Bộ môn đã có trên 80% giáo viên có học vị từ Thạc sỹ kinh tế trở lên. Trong đó, có 2 Phó giáo sư, 9 tiến sỹ, 14 thạc sỹ kinh tế và hiện đang có 8 giáo viên đang làm NCS, đây là nguồn hứa hẹn đến năm 2017 Bộ môn sẽ có đội ngũ giảng viên với tỷ lệ giáo viên đạt học vị từ tiến sỹ là trên 65%, đến năm 2015 sẽ có 100% giáo viên có học vị từ thạc sỹ trở lên. Đội ngũ giáo viên của Bộ môn hiện nay được đào tạo khá bài bản, được cập nhật kiến thức quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong số đó có 7 giảng viên được đào tạo ở nước ngoài với trình độ ngoại ngữ cao và hiện có 05 giáo viên đang trực tiếp tham gia giảng dạy môn học Tài chính doanh nghiệp bằng Tiếng Anh tại Học viện Tài chính; dự tính đến năm 2016 Bộ môn sẽ có 10 giảng viên có thể giảng dạy môn học Tài chính doanh nghiệp bằng Tiếng Anh, chiếm 37%.

Với đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn cao, trong các năm qua, giáo viên của Bộ môn đã tham gia nhiệt tình vào hoạt động hướng dẫn NCKH, đặc biệt là hướng dẫn cao học viên và NCS trong việc viết luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ. Hiện tại tổng số nghiên cứu sinh đang tham gia sinh hoạt chuyên môn tại Bộ môn là 45 NCS, trong số đó giáo viên của Bộ môn đang trực tiếp hướng dẫn 17 NCS. Từ 1/2009 đến nay, Bộ môn đã tham gia hướng dẫn 21 NCS đã bảo vệ thành công luận án tiến sỹ.

Hướng nghiên cứu khoa học của Bộ môn trong giai đoạn hiện nay là ngoài việc nghiên cứu khoa học cơ bản về tài chính doanh nghiệp, sẽ hướng vào các vấn đề phục vụ cho việc hoạch định chính sách tài chính của nhà nước và của các doanh nghiệp, đó là:

+ Nghiên cứu Cơ chế quản lý tài chính của các Tập đoàn kinh tế.

+ Nghiên cứu Mô hình và cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

+ Nghiên cứu Cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính của các doanh nghiệp

+ Nghiên cứu về rủi ro tài chính và các công cụ kiểm soát và quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp.

+ Nghiên cứu về dòng tiền và quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.

+ Nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp

DANH MỤC ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TIẾN SỸ  ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

TT

Họ và tên NCS

Tên đề tài Luận án  tiến sỹ

1

Trần Văn Bích

Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam

2

Trần T Hồng Lịch

Các giải pháp tài chính xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam

3

Nguyễn Tuấn Đạt

Giải pháp tái cấu trúc các doanh nghiệp thuộc bộ quốc phòng phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường

4

Nguyễn Minh Dũng

Quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ đầu tư vào các công ty con tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

5

Lê Tuấn Hiệp

Hoàn thiện cơ chế tài chính tại tập đoàn hóa chất Việt Nam

6

Đoàn Thục Quyên

Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

7

Trần Đức Trung

Đẩy mạnh huy động vốn trên thị trường cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp Việt Nam

8

Phạm T Phương Anh

Các giải pháp huy động vốn chủ yếu để phát triển ngành hàng không Việt Nam

9

Nguyễn Tuấn Dương

Cơ cấu vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

10

Bạch T Thanh Hà

Huy động vốn thông qua trái phiếu doanh nghiệp cho đầu tư tăng trưởng của doanh nghiệp ở Việt Nam

11

Tạ Minh Hùng

Giải pháp Tài chính phát triển Khoa học – công nghệ trong các công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên ở Việt Nam

12

Cao Văn Kế

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay

13

Phạm Văn Nghĩa

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại tập đoàn Dệt - May Việt Nam

14

Phạm Anh Tuấn

Các giải pháp tài chính huy động vốn cho đầu tư phát triển Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế

15

Dương T Thúy Hà

Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành Dược phẩm ở Việt Nam

16

Đặng Anh Vinh

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính đối với các dự án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Sông Đà

17

Lê Xuân Việt

Giải pháp tài chính hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ ngành oto ở Việt Nam

18

Đinh Thị Hải Hậu

Huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

19

Nguyễn Văn Phúc

Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà

20

Lý Quang Thái

Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tài chính đối với Tập đoàn Sông Đà

21

Phí Thị Kim thư

Giải pháp tài chính nhằm phát triển bền vững Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

22

Phạm T Tường Vân

Cơ chế quản lí tài chính của Nhà nước đối với Tập đoàn Tài chính ở Việt Nam

23

Vũ Trường Khá

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở các đoàn kinh tế thuộc Bộ Quốc Phòng Việt Nam

24

Trần Đức Chính

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam

25

Nguyễn Tiến Hải

Huy động vốn đầu tư phát triển các doanh nghiệp xử lý chất rắn trên địa bàn thành phố Hà Nội

26

Lưu Thị Thu Hà

Các giải pháp tái cơ cấu tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam

27

Đặng Phương Mai

Giải pháp tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp ngành dầu khí Việt Nam trong điều kiện hiện nay

28

Ngô Thị Mai Linh

Giải pháp tài chính phát triển doanh nghiệp Nhỏ và Vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời kỳ hội nhập

29

Ngô Thị Thanh Huyền

Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thuỷ tinh

30

Trần Thị Diện

Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc ra các quyết định tài chính của Tập đoàn Viễn thông VNPT

31

Nguyễn Thị  Bảo Hiền

Tăng cường quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp ngành dược ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay

32

Nguyễn Việt Dũng

Giải pháp tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp xi măng niêm yết tại Việt Nam

33

Lưu Hữu Đức

Quản trị rủi ro tài chính tại các CTCP xây dựng niêm yết ở Việt Nam

34

Nguyễn Văn Đức

Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các doanh nghiệp may thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam

35

Lê Thị Nhung

Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành xi măng ở Việt Nam

36

Ngô Thị Minh

Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc.

37

Trịnh Phan Lan

Quản trị rủi ro tài chính tại các DN Việt Nam

38

Nguyễn Anh Đức

Huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất thuốc thiết yếu ở các DN dược tại Việt Nam hiện nay

39

Ngô Thị Kim Hoà

Quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

40

Trần Xuân Tú

Nâng cao vai trò của TCT đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN nhà nước ở Việt Nam

41

Phạm Thị Thu Hà

Giải pháp tài chính nâng cao năm lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch niêm yết trên TTCK VN

42

Phạm Thị Hà

Giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ ở VN

43

Nguyễn Đình Hoàn

Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả SXKD trong vác doanh nghiệp xay dựng ở VN

44

Nguyễn Minh Nguyệt

Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở VN

45

Hồ Thị Hoài Thu

Giải pháp tài chính tiền tệ góp phần thúc đẩy sự phát triển DN ngoài nhà nước ở VN

 

Danh sách NCS đã bảo vệ LATS từ 2009-2014

TT

Họ và tên NCS

BV LA cấp HV

Ghi chú

  1.  

Nguyễn Thị Hà

01/2009

Học viện Tài chính

  1.  

Phùng Thế Tính

06/2009

Ban kiểm soát,Tổng công ty Hàng hải VN

  1.  

Vũ Duy Vĩnh

06/2009

Khoa Kinh tế, Học viện Tài chính

  1.  

Trần Duy Hải

07/2009

Cty tài chính Bưu điện, VNPT

  1.  

Trần Đình Cường

11/2009

Công ty kiểm toán quốc tế E&Y

  1.  

Nguyễn T Thu Hương

12/2009

Học viện Tài chính

  1.  

Lưu Sĩ Quý

01/2010

Cục Tài chính Bộ Quốc phòng

  1.  

Nguyễn Chí Trang

02/2010

Ngân hàng phát triển Việt Nam

  1.  

Vũ Quốc Dũng

04/2010

Học viện Tài chính

  1.  

Hoàng Thị Tuyết

05/2010

HV Bưu chính –viễn thông

  1.  

Đoàn Hương Quỳnh

06/2010

Học viện Tài chính

  1.  

Phạm Tiến Đạt

12/2010

Khoa SĐH, Học viện ngân hàng

  1.  

Hồ Hữu Tiến

12/2010

Khoa TCDN, ĐH kinh tế Đà Nẵng

  1.  

Đàm Minh Đức

01/2011

TCTy PVFC, Tập đoàn dầu khí quốc gia

  1.  

Nhữ Trọng Bách

05/2011

Học viện Tài chính

  1.  

Phạm T Minh Hiền

05/2011

Ban Chính sách, Tổng cục thuế

  1.  

Phạm T Thanh Hoà

03/2012

Học viện Tài chính

  1.  

Phạm T Vân Anh

06/2012

Học viện Tài chính

  1.  

Trần Đức Trung

5/2014

Học viện Tài chính

  1.  

Bạch Thị Thanh Hà

10/2014

Học viện Tài chính

  1.  

Nguyễn Minh Dũng

11/2014

Tập đoàn Bưu chính- Viễn Thông

Số lần đọc: 2131
Các bài đã đăng