Đào tạo  >  Giới thiệu chung
  T�m
Thứ năm, 22/03/2012 - 0:0

Thông tin đào tạo
Đội ngũ giáo cán bộ giáo viên và chương trình đào tạo của nhà trường.

 Đội ngũ cán bộ, giáo viên ...  

Tổng số: 720
* Số giảng viên: 400 

* Số nghiên cứu viên: 80
* Số cán bộ quản lý phục vụ: 220
Trong đó có 23 Giáo sư & Phó Giáo sư,  91 Tiến sỹ, 200 Thạc sỹ, 02 Nhà Giáo nhân dân, 21 Nhà giáo ưu tú.
Cấp đào tạo và thời gian đào tạo ..   
- Đào tạo đại học:
* Cử nhân kinh tế: 4 năm
* Đại học bằng 2: 3 năm
* Hoàn chỉnh kiến thức ĐH: 1,5 năm   
- Đào tạo sau đại học:   
* Thạc sỹ kinh tế: 3 năm (với cử nhân kinh tế)
* Thạc sỹ tài chính và thương mại quốc tế: 12 tháng (Liên kết với Đại học Leeds Metropolitan, Vương Quốc Anh) từ năm học 2009 - 2010. 
* Thạc sỹ Quản trị kinh doanh (Theo QĐ số 197/QĐ-HVTC-SĐH ngày 31/3/2010)
* Tiến sỹ kinh tế: 3 - 4 năm với Thạc sỹ kinh tế,
                         5 năm với cử nhân kinh tế    
- Đào tạo cấp chứng chỉ TOEFL, IELTS cho các học viên (Liên kết với viện khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ)
Ngành đào tạo ...    
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG - Mã số: 401  
KẾ TOÁN - Mã số: 402  
QUẢN TRỊ KINH DOANH - Mã số: 403  
HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ - Mã số: 404  
TIẾNG ANH - Mã số: 405 
Với 15 chuyên ngành  
      1. Quản lý tài chính  công   
      2. Thuế     
      3. Tài chính doanh nghiệp     
      4. Tài chính quốc tế     
      5. Bảo hiểm     
      6. Ngân hàng     
      7. Hải quan     
      8. Định giá tài sản và kinh doanh bất  động sản     
      9. Kinh doanh chứng khoán     
      10. Kế toán doanh nghiệp     
      11. Kiểm toán     
      12. Quản trị doanh nghiệp     
      13. Marketing     
      14. Tin học tài chính - kế toán       
      15. Tiếng Anh Tài chính - kế toán  
      16. Phân tích chính sách tài chính (Theo QĐ số 250/QĐ-HVTC ngày 15/4/2010)
Số lượng sinh viên và học viên đang đào tạo: hơn 22.000 sinh viên, học viên của tất cả các hệ đào tạo.  
- Hệ Đại học chính qui tập trung trên 10 nghìn sinh viên.
- Hệ Đại học tại chức: 7.798     
- Nghiên cứu sinh:102 
- Cao học: 655   
- Lưu học sinh: 126
(Hàng năm tăng trung bình 10%. Năm học 2009 - 2010 có hơn 3 nghìn sinh viên hệ chính quy trúng tuyển đã nhập học khoá 47)  
Điểm tuyển sinh
[Năm 2002 : điểm chuẩn NV1 là 19.5, NV2 là 20.5 ]       
[Năm 2003 : điểm chuẩn NV1 là 20, NV2 là 23 ]     
[Năm 2004 : điểm chuẩn NV1 là 22 (100%) ]  
[Năm 2005 : Điểm xét tuyển theo ngành:     
- Tài chính Ngân hàng: KV3: 23 KV2: 22,5 KV2NT: 22 KV1: 21,5 
- Kế toán:KV3: 26 KV2:25,5 KV2NT: 25 KV1: 24,5       
- Quản trị kinh doanh: KV3: 20 KV2: 19,5 KV2NT: 19 KV1: 18,5     
- Hệ thống thông tin: KV3: 21,5 KV2: 21 KV2NT: 20,5 KV1: 20   
Năm  2006: Điểm chuẩn NV1: 23 điểm Mỗi khu vực ưu tiên cách nhau 0,5 điểm.  
Năm 2007:
- Điểm chuẩn khối A: 21,5 điểm
- Điểm chuẩn khối D: 18 điểm 
Năm 2008:
- Điểm chuẩn khối A: 22,5 điểm
-  Điểm chuẩn khối D: 28,5  điểm (Ngoại ngữ nhân đôi) 
Năm 2009:
- Điểm chuẩn khối A: 22 điểm
- Điểm chuẩn  khối D: 23 điểm (Ngoại ngữ nhân đôi)   
Cơ sở đào tạo
* Khối đào tạo: Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội       
* Khoa Sau đại học: Số 53E Phan Phù Tiên, Đống Đa Hà Nội 
* Trung tâm Bồi dưỡng đào tạo: Số 8 Phan Huy Chú.  
(Đã được chỉnh sửa ngày 10/09/2009) 
Số lần đọc: 4542
Các bài đã đăng
Trang 1/1